Cách sử dụng 「あなた」mà người Nhật dùng

Một bài mà mình thấy rất hay trên trang web của Nhật ngữ Eikoh. Các bạn cùng tham khảo nhé:

Đây là bài viết dịch từ trang web Nihonshock.com mà mình tìm được. Chủ đề về việc cách xưng hô cũng như cách ám chỉ đối phương trong khi nói chuyện với người Nhật không còn mới. Mình không dám chắc tất cả đều chính xác nên nếu các bạn muốn đọc bản gốc hãy đọc tại link sau nha ^^ http://nihonshock.com/2012/07/saying-you-in-japanese

Cách sử dụng “bạn” trong tiếng Nhật phức tạp hơn nhiều so với tiếng Anh. Trong tiếng Anh, chúng ta có chỉ có một từ và nó có thể sử dụng mọi lúc, mọi trường hợp. Nhật Bản có vốn từ vựng rộng hơn nên để sử dụng nó 1 cách chính xác cũng là 1 vấn đề mà người học tiếng Nhật quan tâm.


Quy tắc số 1: Đừng nói Anata (quá nhiều)

Nguyên tắc đầu tiên để nói  “bạn” trong tiếng Nhật là không nói “bạn” trong tiếng Nhật! Sự thật là người Nhật thường sẽ bỏ qua thông tin về từ “bạn – (you) ” trong câu văn của họ. Tương tự như việc bỏ qua” tôi – (I) “, thông tin này chủ yếu xuất phát từ văn cảnh hay gợi ý ngữ pháp khác.

Trong tiếng Anh, chúng ta có thể nói “Are you going to the bank today ? “ (Hôm nay bạn sẽ đến ngân hàng ah? ) , tương đương nghĩa với tiếng Nhật : あなたは今日銀行に行きますか (Anata wa kyou ginkou ni ikimasu ka) tuy nhiên khi nói vậy sẽ có 1 chút cảm giác máy móc và không tự nhiên. Các trường hợp phổ biến nhất mà người Nhật thực sự sử dụng “anata” là khi họ không biết gì về người mà họ đang nói đến. Nó cũng là từ được sử dụng khi không nói chuyện với một người cụ thể nào (ví dụ nói rằng “bạn” trong quảng cáo trên ti vi ).

Vậy tại sao sách giáo khoa lại thường xuyên sử dụng “anata” ? Điều này chủ yếu chỉ để cho người học có thể hiểu câu rõ ràng hơn. Tuy nhiên vấn đề ở chỗ các thông tin có trong câu tiếng Anh thì người học cũng tự động nghĩ rằng nó cũng sẽ có trong tiếng Nhật và cảm thấy bối rối khi không thấy nó ở vị trí đấy. Hãy nghĩ về nó giống như 1 bánh xe đào tạo.


Quy tắc số 2: Sử dụng các hậu tố đầu tiên

Khi người Nhật sử dụng rõ ràng thông tin “ bạn” trong câu của họ tức là nó thích hợp để sử dụng tên (họ) kèm với hậu tố. Bạn có lẽ đã quen thuộc với ~さん(san), đây là 1 hậu tố khá an toàn cho người học. Có những hậu tố khác, tuy nhiên thông thường nhất là :

  • ~様 (sama):  cách nói rất lịch sự của ~さん, tương đương với “sir/ ngài”
  • ~君 (kun):  cách gọi người đàn ông ít tuổi hơn hoặc vị trí thấp hơn
  • ~ちゃん (chan): thường sử dụng ở mức độ quen thuộc cao.

Và bạn cũng có thể đã nghe đến các hậu tố :

  • ~殿 (dono): đây là 1 hậu tố cũ, thường được gắn liền với chức danh của 1 người (chứ không phải tên của họ).
  • ~ 氏 (shi): hậu tố này  (bạn thường sẽ nhìn thấy sau tên của các nghệ sĩ) chủ yếu là dùng cho người thứ 3, chứ không phải cho người mà bạn đang nói chuyện cùng.
  • ~ 卿 (hiện nay mới sử dụng) : Hậu tố “Lord”, nơi duy nhất mà tác giả bài viết từng nghe thấy sử dụng là ở bộ phim Star Wars (phiên bản nhật) , nơi Darth Vader được gọi là : ベイダー卿

(Lưu ý: Tác giả nói “thông thường” và “chủ yếu” bởi vì  đây là 1 lĩnh vực có phạm vi không rõ rệt, đặc biệt nếu bạn đọc manga và các loại sách truyện tương tự)

Trong các trường hợp sử dụng văn bản chính thức, phổ biến đại chúng, nó được sử dụng như chức danh của 1 người, giống như hậu tố sau tên của họ. Ví dụ như :オバマ大統領 (Obama daitouryou: Tổng thống Obama).

Miễn là bạn có thể chỉ rõ ra đối tượng bạn đang đề cập đến là ai, thậm chí bạn có thể bỏ toàn bộ tên, chỉ cần sử dụng chức danh của họ. Những người có chức vụ cao trong tổ chức thường dễ được nhận biết bởi chức danh của họ (ví dụ: 社長 – Shachou: Giám đốc điều hành – CEO ) hoặc 部長 – buchou: trưởng bộ phận/ Giám đốc 1 bộ phận ). 先生(sensei) hay “giáo viên” cũng giống như vậy, nhưng hãy lưu ý rằng chức danh này cũng sử dụng cho những người không phải là giáo viên như một cách để thể hiện sự tôn trọng đối với chuyên môn của họ (thường gặp với luật sư, bác sĩ, chuyên gia tư vấn kinh doanh).

Ngược lại, gọi ai đó chỉ với tên của họ mà không có bất kỳ chức danh / hậu tố nào được gọi là yobisute (呼び捨て) trong tiếng Nhật và bạn không nên làm điều đó trừ khi 2 người rất thân thiết, thậm chí rất hiếm khi sử dụng yobisute với cấp trên.

Lưu ý rằng tên + hậu tố / chức danh là cách ổn nhất để đề cập đến bất cứ ai, kể cả người bạn đang nói trực tiếp hay người tham khảo thứ 3.


Quy tắc số 3: Từ “ bạn” là 1 từ nguy hiểm

Xin lỗi đã để các bạn chờ lâu, tác giả bài viết đang đặt nền móng cần thiết cho những từ thú vị hơn. Điều quan trọng phải nhớ rằng trong tiếng nhật để đề cập đến ai đó 1 cách lịch sự bạn nên sử dụng tên của họ kèm với hậu tố hoặc chức danh của họ. Mảng từ vựng với ý “bạn” khá rộng nhưng nó lại nằm giữa việc tạo ra cảm giác thân mật và việc gây cảm giác khó chịu , vì thế bạn phải thật thận trọng khi sử dụng.

1. Các từ  “bạn” thông thường:

  • 君 (kimi): Đây là từ thường được người nam sử dụng khi nói với người ít tuổi hơn hoặc vị trí thấp hơn mình. Thường không gây cảm giác thô lỗ (không hẳn là trang trọng hay đời thường, nhưng sẽ giúp cho việc phân cấp vị trí rõ ràng hơn, do đó nó phù hợp với tình huống trang trọng)
  • お 前 (omae) : Được sử dụng trong các tình huống đời thường hoặc đối với người có địa vị thấp hơn.  Từ này mang 1 chút cảm giác “ hơi lỗ mãng, thẳng thắn” nên có thể dễ dàng dẫn đến thô lỗ.
  • あんた  (Anta): Cách rút gọn của “anata”, rất đời thường, hơi thô lỗ hoặc mang ý nhắc nhở, khuyên bảo 1 cách tự nhiên.

2. Các từ “bạn” mang nghĩa xúc phạm (đều mang nghĩa : mày, chúng mày)

  • kisama –  きさま(貴様)
  • temee – てめえ(手前)
  • onore – 己

Cả 3 từ này đều chỉ ra sự giận dữ và / hoặc không chấp thuận bất cứ ai bạn đang nói đến. Không cần phải nói thêm, đừng sử dụng chúng trừ khi bạn đang cố gắng để gây ra 1 cuộc chiến.

Điều thú vị là một số bạn có thể có thể phân biệt loại từ này từ chữ hán, kisama thực tế lại là một thuật ngữ chỉ sự tôn trọng trong tiếng Nhật cổ.

3. Một vài từ khác:

  • お主(onushi): Đây là từ “bạn” đã có từ lâu, không bất lịch sự nhưng không bao giờ được sử dụng đối với cấp trên.
  • お 宅(otaku ) : Cách diễn đạt “bạn” đã cũ, nhưng hiện nay vẫn thỉnh thoảng được sử dụng. Từ này diễn đạt sự tôn trọng 1 cách khá tự nhiên và tốt nhất đừng nên khiến nó trở nên lộn xộn, khó hiểu. Lưu ý rằng từ này không giống với từ để chỉ người yêu thích phim hoạt hình  ~ オタク

Ghi chú cuối cùng

Anata cũng được sử dụng bởi phụ nữ khi nói chuyện với chồng của mình.

君 (kimi) thường được sử dụng bởi người bạn trai khi nói chuyện với bạn gái của mình, và nó cũng sẽ dễ gây hiểu lầm giống như ở điều số 2 (sử dụng hậu tố đầu tiên).

Lưu ý cho người học nâng cao: Khái niệm “anata no” ( của bạn ~) mặc định trở thành kính ngữ, trang trọng hơn (Keigo) khi thêm お hoặc ごở phía trước của một danh từ. Vì vậy, chúng ta không cần phải nói rằng あなたのお名前 bởi vì  お名前 không bao giờ là tên của tôi mà luôn luôn là tên của bạn. Tương tự, chúng ta có thể thay thế từ あなたの住所 như là  ご住所 và  あなたの注文 như là  ご注文.

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s